Thứ Sáu, ngày 30 tháng 9 năm 2011

Ý nghĩa của quá trình đường phân và chu trình Krebs

Phản ứng 8: Malate tạo ra ở phản ứng 7 sẽ tiếp tục bị oxy hóa để
cho ra oxaloacetate, enzyme xúc tác cho phản ứng này là malate
dehydrogenase. Như vậy 1 vòng chu trình đã khép kín, oxaloacetate được
tạo ra ở đây khác với oxaloacetate mở đầu của phản ứng 1 về thành phần
carbon, oxaloacetate mới được bổ sung 2 carbon từ acetyl-CoA.
Oxaloacetate mở đầu của phản ứng 1 có 2 carbon tham gia tạo CO2 ở phản
ứng 3 và 4.










Ý nghĩa của quá trình đường phân và chu trình Krebs
1/ Là các đường hướng phân giải tạo ra các sản phẩm trung gian để
tạo thành các cơ chất khác nhau cần cho sự sống.can dien tu
2/ Tạo các coenzyme khử và ATP.
Việc tạo ra năng lượng, sử dụng năng lượng và coenzyme khử qua
quá trình đường phân (glycolyis) và chu trình Krebs được tóm tắt như sau:



Glucose→glucose 6-phosphate
Fructose 6-phosphate → fructose 1,6-bisphosphate
2 Glyceraldehyde 3-phosphate → 2 1,3-bisphosphoglycerate
2 1,3-Bisphosphoglycerate → 2 3-phosphoglycerate
2 Phosphoenolpyruvate → 2 pyruvate
2 Pyruvate → 2acety-CoA
2 Isocitrate → 2 α-ketoglutarate
2 α-Ketoglutarate → 2 succinyl-CoA
2 Succinyl-CoA → 2 succinate
(hoặc 2 GTP)
2 Succinate → 2 fumarate
2 Malate → 2 oxaloacetate


-1 ATP
-1 ATP
2 NADH
2 ATP
2 ATP
2 NADH
2 NADH
2 NADH
2 ATP

2 FADH2
2 NADH

 







162














Chu trình
citric acid




























Hình 9.6. Sơ đồ tổng quát của chu trình citric acid


Ở thực vật và một số vi khuẩn còn có đường hướng khác trong việc
chuyển hóa acetyl-CoA. Các phản ứng của sự chuyển hóa này tạo nên chu
trình gọi là chu trình glyoxylate. Giữa chu trình này và chu trình Krebs có
những giai đọan giống nhau (hình 9.7).

 







163

















Chu trình
Glyoxylate














Hình 9.7. Tóm tắt chu trình glyoxylate
9.1.2.3. Chu trình pentose phosphate
Là sự phân giải trực tiếp glucose 6 Phosphate không qua quá trình
đường phân, gồm 2 giai đoạn oxy hóa và tái tạo hexose phosphate.
Pentose phosphate (hexose monophosphate) gây ra sự oxy hóa và
sự khử carboxyl hóa C1 của glucose 6 Phosphate, khử NADP+ thành
NADPH và pentose phosphate.
NADPH cần cho các phản ứng sinh tổng hợp và pentose phosphate
cần cho sự tổng hợp nucleotid và nucleic acid.
Pha thứ nhất của pentose phosphate là qúa trình oxy hóa glucose 6
Phosphate để tạo ribulose 5 phosphate và khử NADP+ thành NADPH. Pha
thứ hai (nonoxidative) chuyển hóa pentose phosphate thành glucose 6
Phosphate và bắt đầu chu trình trở lại.can dien tu

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét